Thuốc Solu Medrol 40mg là thuốc gì? Liều dùng như nào? Giá bao nhiêu?

Thuốc Solu Medrol 40mg

Tuyến vỏ thượng thận có chức năng tiết các hormone giữ vai trò sống còn đối với cơ thể. Khi chức năng của tuyến vỏ thượng thận bị rối loạn, sức khỏe của con người bị đe dọa nghiêm trọng. Trên thị trường, có nhiều loại thuốc được quảng cáo với công dụng rất hiệu quả, khắc phục được vấn đề này. Tuy nhiên, mỗi thuốc lại có một cơ chế tác dụng khác nhau. Bài này, https://fel.edu.vn/ xin được giới thiệu tới bạn đọc sản phẩm thuốc Solu Medrol của nhà sản xuất Pharmacia & UpJohn Inc – Mỹ. Nhằm làm rõ hơn các thông tin thiết yếu về Solu Medrol là thuốc gì? Tác dụng như thế nào? Cách dùng và liều lượng phù hợp ra sao? Tác dụng phụ của thuốc là gì? Giá bao nhiêu,… bài viết sẽ xoay quanh các nội dung chính sau đây.

Thuốc Solu Medrol là thuốc gì?

Thuốc Solu Medrol là thuốc có tác dụng cung cấp nhiều loại hormon, nội tiết tố giúp điều trị và cải thiện các rối loạn liên quan đến chức năng của tuyến vỏ thượng, từ đó có tác dụng điều trị các chứng viêm nhiễm cấp và mãn tính.

Dạng điều chế: bột pha tiêm.

Thuốc Solu Medrol 40mg
Thuốc Solu Medrol 40mg là thuốc gì?

Thành phần chính trong thuốc là:

Hoạt chất Methyl prednisolon có hàm lượng 40mg và tá dược khác vừa đủ 1 lọ pha tiêm.

Số đăng ký thuốc Solu Medrol: VN-3147-07.

Thuốc được Pharmacia & UpJohn Inc – Mỹ sản xuất, và đăng kí bởi Pfizer (Thailand)., Ltd

Hạn sử dụng được ghi trên bao bì bên ngoài của hộp thuốc.

Tác dụng của Solu Medrol

Hoạt chất Methyl prednisolon là thành phần chính của thuốc Solu Medrol, được xếp vào nhóm thuốc Cortisone, thuốc điều trị các triệu chứng viêm nhiễm cấp và mãn tính, tác động dựa vào cơ chế thay đổi chuyển hóa của các chất như Carbohydrat, lipid và protein. Sau khi vào cơ thể, thuốc được chuyển hóa đi vào trong tế bào sẽ gắn vào các thụ thể tương bào, kết hợp với AND trong nhân để hỗ trợ quá trình vận chuyển ADN thông tin ( mADN) dẫn đến nhiều sự thay đổi trong cơ thể như:

  • Các tế bào miễn dịch giảm.
  • Độ giãn mạch máu giảm.
  • ổn định lại màng tế bào lysosome.
  • Khả năng thực bào bị ảnh hưởng.
  • Khả năng sản xuất Prostaglandin và dẫn chất của Prostaglandin kém hơn.
Thuốc Solu Medrol 40mg
Thuốc Solu Medrol 40mg có tác dụng gì?

Quá trình dị hóa các protein dẫn đến giải phóng nhiều loại amino acid với cùng với quá trình tân tạo đường, các glucose và glycogen tăng lên dẫn tới khả năng tăng lượng đường ở trong máu và nước tiểu, do đó các bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị đái tháo đường nên thận trọng.

Việc dùng thuốc ít nhiều sẽ ảnh hưởng tới lượng lipid trong cơ thể, việc tăng khả năng thủy phân lipid trong cơ thể, tăng tân tạo mỡ gây ra nhiều sự bất lợi gây tăng mỡ ở ngực, cổ, đầu.

Xem thêm nhiều thông tin hữu ích:

  • Thuốc Medrol 16mg trị bệnh gì? Uống lúc nào để đạt hiệu quả? Giá bán.
  • [SỰ THẬT] An Phế Khang lừa đảo? Có tốt không? Giá bao nhiêu?
  • Thuốc Pfertzel 75mg điều trị bệnh gì? Cách dùn, giá bao nhiêu?

Công dụng – Chỉ định

Với các tác dụng của hoạt chất chính có trong thuốc, thuốc Solu Medrol được chỉ định điều trị đối với các trường hợp bệnh nhân sau đây:

Bệnh nhân được chẩn đoán có những triệu chứng rối loạn hoạt động chức năng của tuyến vỏ thượng thận.

Các bệnh viêm liên quan đến khớp như viêm khớp, thấp khớp.

Bệnh nhân được chẩn đoán viêm màng ngoài tim.

Bệnh nhân tăng hàm lượng calci trong huyết học vì các nguyên nhân bệnh lý như khối u, ung thư,..

Tổn thương hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh thực vật.

Các bệnh lý viêm ngoài da, viêm mắt, viêm xảy ra ở hệ thống đường tiêu hóa, viêm tổn thương chức năng ở các cơ quan như gan, thận, và các bệnh lý liên quan đến nhiễm trùng máu.

Bệnh nhân bị dị ứng: dị ứng thuốc, đồ ăn, thời tiết,…

Thăm khám và nghe lời khuyên của bác sĩ trước khi dùng thuốc, không được tự ý dùng thuốc tránh để lại những hậu quả nghiêm trọng ngoài ý muốn.

Cách sử dụng và liều lượng

Cách sử dụng thuốc Solu Medrol: bệnh nhân có thể sử dụng thông qua đường tiêm bắp hoặc đường tiêm tĩnh mạch. Bác sĩ hoặc những người có chuyên môn trực tiếp tiêm.

Thuốc Solu Medrol 40mg được sử dụng qua đường tiêm bắp
Thuốc Solu Medrol 40mg được sử dụng qua đường tiêm bắp

Tham khảo liều điều trị sau.

Tiêm trực tiếp tại vị trí viêm

  • Trường hợp bệnh nhân viêm khớp: có thể sử dụng liều tiêm 4-80mg mỗi lần, duy trì điều trị trong khoảng thời gian 1-5 tuần.
  • Trường hợp bệnh nhân viêm gân: có thể sử dụng liều 4-40mg mỗi lần.
  • Trường hợp bệnh nhân Viêm da: có thể sử dụng liều tiêm 20-60mg mỗi lần.

Tiêm tĩnh mạch:

  • Trường hợp rối loạn hoạt động của vỏ thượng thận: bệnh nhân có thể tiêm 40mg duy trì điều trị trong khoảng thời gian 2 tuần.
  • Trường hợp  thấp khớp: liều điều trị 40-120mg duy trì trong khoảng thời gian 1 tuần.
  • Trường hợp viêm da: liều tiêm 40-120mg trong khoảng thời gian 1-4 tuần.
  • Trường hợp hen phế quản hoặc viêm mũi dị ứng: sử dụng liều tiêm 80-120mg mỗi tuần hoặc 2 tuần 1 lần.

Liều dùng trên chỉ có tác dụng tham khảo, hiệu quả điều trị phụ thuốc vào từng bệnh mà bệnh nhân mắc phải cũng như cơ địa, khả năng đáp ứng với thuốc của từng người, vì thế bệnh nhân cần thăm khám để được tư vấn phác đồ điều trị mang lại hiệu quả cao nhất.

Chú ý: bệnh nhân không được tự ý tiêm, bác sĩ điều trị hoặc người có chuyên môn chịu trách nhiệm tiêm và hướng dẫn bệnh nhân.

Chống chỉ định thuốc Solu Medrol 40mg

Tuyệt đối không dùng thuốc đối với bệnh nhân bị dị ứng hoặc quá mẫn với một trong bất cứ thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ định thuốc Solu Medrol 40mg
Chống chỉ định thuốc Solu Medrol 40mg

Không dùng thuốc đối với bệnh nhân đang gặp tình trạng nhiễm nấm toàn thân.

Không dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ của thuốc Solu Medrol

Ngoài những tác dụng có lợi, khi sử dụng thuốc Solu Medrol, bệnh nhân cũng có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau đây:

Rối loạn hệ thống thần kinh trung ương với các biểu hiện hoa mắt, chóng mặt, đau đầu,.. nặng hơn bệnh nhân có thể dễ bị kích động.

Rối loạn chức năng hệ thống đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đi ngoài.

Các rối loạn có thể gặp ở hệ thống chức năng của hệ tim mạch như tăng huyết áp, phù tim,..

Dùng thuốc lâu dài có khả năng gặp các bệnh liên quan đến xương như loãng xương, yếu xương.

Tăng dự trữ mỡ ở ngực, đầu,..

Tăng hàm lượng đường trong máu thận trọng bệnh nhân đái tháo đường.

Không phải ai dùng thuốc cũng sẽ mắc phải các tình trạng nêu trên, tuy nhiên nếu bệnh nhân mắc phải cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để được xử lý kịp thời tránh gây ra các hậu quả nghiêm trọng.

Bạn cần thông báo ngay cho bác sĩ để xử lý kịp thời tác dụng phụ của thuốc Solu Medrol 40mg
Bạn cần thông báo ngay cho bác sĩ để xử lý kịp thời tác dụng phụ của thuốc Solu Medrol 40mg

Lưu ý khi sử dụng thuốc Solu Medrol

Bệnh nhân nên tăng liều dần dần, không được tăng liều đột ngột. Đến khi ngừng thuốc, không dừng đột ngột mà cần giảm liều dần dần.

Báo cáo với các bác sĩ tình trạng sức khỏe của bạn một cách thường xuyên để được linh hoạt trong quá trình điều trị.

Tuyệt đối tuân thủ liều điều trị của bác sĩ, không được tự ý tăng hoặc giảm liều.

Không dùng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá trong quá trình dùng thuốc.

Không sử dụng chất kích thích khi dùng thuốc Solu Medrol 40mg
Không sử dụng chất kích thích khi dùng thuốc Solu Medrol 40mg

Thuốc sau khi pha cần sử dụng trong vòng 48 giờ, quá 48h cần bỏ đi, sử dụng lọ thuốc mới.

Phụ nữ có thai và cho con bú: Cần cân nhắc thật kĩ khi sử dụng thuốc đối với đối tượng là phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú, cân nhắc thật kĩ lợi ích – nguy cơ trước khi quyết định có sử dụng thuốc hay không vì thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và sữa mẹ gây ra nhiều bất lợi cho em bé, nếu dùng cần ngừng cho con bú và bệnh nhân cần phải theo dõi dưới sự kiểm soát của bác sĩ.

Người lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng đối với những người thường xuyên làm việc trong môi trường điều khiển nhiều loại máy móc cũng như thường xuyên lái xe vì thuốc có khả năng gây rối loạn thần kinh trung ương gây hoa mắt, buồn ngủ, chóng mặt,..

Tương tác thuốc

Trong quá trình sử dụng thuốc, có khả năng tương tác với các loại thuốc sau gay ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc cũng như thuốc dùng cùng.

Anh hưởng đến tác dụng của thuốc điều trị bệnh đái tháo đường.

Các thuốc có chứa thành phần Phenytoin Erythromycin Rifampicin Carbamazepin Ciclosporin Ketoconazol,…

Thuốc lợi tiểu thuộc nhóm giảm Kali.

Các chất kích thích như rượu, bia thuốc lá,…

Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho bệnh nhân trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ phụ trách điều trị tất cả các loại thuốc mà bệnh nhân đang dùng, hoặc mới ngừng gần đây để bác sĩ điều trị nắm rõ tình hình và đưa ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro tốt nhất

Quá liều thuốc Solu Medrol và cách xử lí

Thuốc được tiêm trực tiếp từ bác sĩ phụ trách điều trị.

Nếu bệnh nhân có những triệu chứng lạ nghi ngờ do quá liều thuốc gây ra, hãy nhanh chóng thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để được tư vấn, tìm ra phương án giải quyết thích hợp.

Trong trường hợp cần thiết cần đưa khẩn cấp bệnh nhân đến trung tâm phòng chống độc để được cấp cứu kịp thời tránh những rủi ro nghiêm trọng có thể xảy ra.

Bảo quản thuốc

Thuốc cần được bảo quản trong môi trường vô khuẩn, nhiệt độ thích hợp.

Vỏ thuốc, bao bì thuốc không được tự ý tái sử dụng.

Cần xử lý vỏ, bao bì thuốc theo quy định để đảm bảo an toàn cho con người và môi trường xung quanh.

Bảo quản thuốc ở vị trí tránh xa tầm tay của trẻ em và động vật nuôi.

Thuốc Solu Medrol giá bao nhiêu?

Thuốc Solu Medrol hiện đang được lưu hành rộng rãi trên toàn quốc. Giá bán của thuốc vào khoảng 70.000 đồng đối với một hộp. Bạn có thể mua được thuốc Solu Medrol tại các nhà thuốc, đại lý. Mặc dù vậy, bạn nên lựa chọn kĩ càng một địa điểm uy tín để mua thuốc để tránh mua phải thuốc kém chất lượng bởi thị trường hàng giả, hàng nhái cũng đang hoạt động rất rầm rộ.

Nếu như còn bất kì điều gì băn khoăn, đừng ngần ngại mà hãy gọi ngay cho số hotline của FEL. Đội ngũ dược sĩ chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn, nhiệt tình hỗ trợ giải đáp vấn đề của ban.

Tài liệu tham khảo:

  1. SOLU-MEDROL® (methylprednisolone sodium succinate for injection, USP).
    https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2011/011856s103s104lbl.pdf
  2. Physiologic and Pharmacologic Effects of Corticosteroids.
    https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK13780/
  3. Glucocorticoid
    https://www.sciencedirect.com/topics/chemistry/glucocorticoid

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0853.54.9696