Thuốc Thyanti Soft Capsule 10mg: Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ?

Thuốc Thyanti Soft Capsule Isotretinoin 10mg

Mụn trứng cá hay gặp trong lứa tuổi dậy thì ở cả nam và nữ. Ngoài gây ra tình trạng sưng, nóng, đỏ, đau, nó còn làm ảnh hưởng không nhỏ tới nét thẩm mỹ của con người, gây ra rất nhiều sự khó chịu. Trên thị trường, có nhiều loại sản phẩm giúp trị mụn trứng cá như Thyanti, Hiruscar Post Acne, viên uống Trungca, kem bôi Acnes Rohto-Mentholatum, Decumar,… Tuy nhiên, không phải sản phẩm nào cũng có cách dùng, những lưu ý khi sử dụng giống nhau. Bài này, https://fel.edu.vn/ xin được giới thiệu cho bạn đọc sản phẩm thuốc Thyanti được sản xuất bởi CSPC Ouyi Pharmceutical Co., Ltd. Các thông tin thiết yếu về Thyanti là thuốc gì? Tác dụng như thế nào? Cách sử dụng và liều lượng ra sao? Giá bao nhiêu,… sẽ được bật mí ngay sau đây.

Thuốc Thyanti 10mg là thuốc gì?

Thuốc Thyanti là thuốc điều trị bệnh da liễu, cụ thể là điều trị mụn trứng cá nặng làm ảnh hưởng cả về thẩm mỹ lẫn sức khỏe bệnh nhân do tổn thương da. Thuốc có thành phần hoạt chất chính là Isotretinoin với hàm lượng 10 mg cùng với một số tá dược khác.

Thyanti là thuốc gì?
Thyanti là thuốc gì?

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm, dùng đường uống hấp thu tốt. Thuốc Thyanti được dùng khá rộng rãi trong điều trị bệnh da liễu.

Thyanti do CSPC Ouyi Pharmceutical Co., Ltd sản xuất – Trung Quốc và được đăng kí bởi Korean Drug Co., Ltd.

Tác dụng – Cơ chế tác dụng

Thuốc Thyanti điều trị bệnh da liễu qua việc làm giảm mụn trứng cá nặng. Trứng cá nặng có thể gây viêm nặng và gây sẹo. Tình trạng viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và để lại sẹo. Thành phần hoạt chất chính của Thyanti là isotretinoin, còn được gọi là 13-cis retinoic acid, là chất tạo ra tác dụng điều trị mụn trứng cá. Isotretinoin đường uống được  FDA phê duyệt lần đầu tiên vào năm 1982 trong điều trị mụn trứng cá nghiêm trọng. Cho đến nay hiệu quả của isotretinoin vẫn chưa được thay thế bởi bất kỳ phương pháp điều trị nào khác và hơn hai thập kỷ sau đó isotretinoin vẫn là liệu pháp chống mụn trứng cá hiệu quả nhất trên lâm sàng, tạo ra sự thuyên giảm và cải thiện đáng kể ở nhiều bệnh nhân. Nó hoạt động theo cơ chế sau:

  • Giảm bài tiết bã nhờn bằng cách ảnh hưởng đến sự tiến triển của chu kỳ tế bào, sự biệt hóa tế bào, sự sống tế bào và quá trình tự hủy, từ đó giảm sự tạo thành các nhân trứng cá, giảm oxid nitrit.
  • Việc giảm hoạt động của tuyến bã nhờn đã làm pH ở bề mặt da có sự chuyển biến, làm giảm điều kiện tập trung và phát triển của vi khuẩn Propionibacterium acnes, từ đó hạn chế nguy cơ viêm nhiễm.
  • Khác với Tretinoin ( hay còn gọi là axit retinoic), Isotretinoin hiếm có khả năng liên kết với các protein liên kết với retinol của tế bào hoặc các receptor RARs, RAXR. Tuy nhiên, Isotretinoin có thể được chuyển hóa bên trong tế bào thành các chất chuyển hóa chất chủ vận cho các receptor hạt nhân RAR, RXR.
Thyanti có tác dụng gì?
Thyanti có tác dụng gì?

Xem thêm nhiều thông tin hữu ích:

  • Thuốc Hiruscar Post Acne trị các vết thâm mụn rất hiệu quả.
  • Izotren là thuốc được sử dụng trong việc điều trị mụn trứng cá.
  • Thuốc Heparos có trị mụn hiệu quả không?

Review Thyanti của người dùng đã sử dụng

Dưới đây là phản hồi của một số người dùng đã sử dùng thuốc Thyanti:

Review Thyanti của người dùng đã sử dụng
Review Thyanti của người dùng đã sử dụng

Công dụng và chỉ định

Với tác dụng trên, thuốc Thyanti được chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Chữa trị mụn trứng cá mức độ nghiêm trọng mà các liệu pháp điều trị phổ biến khác như gel bôi, làm khô, kháng sinh sử dụng tại chỗ hay đáp ứng tối thiểu.
  • Điều trị mụn trứng cá dạng nang bọc.

Trong một số trường hợp khác, thuốc Thyanti vẫn có thể được dùng trong điều trị nhưng chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân không tự ý mua và sử dụng.

Cách sử dụng và liều lượng

Cách sử dụng: Bệnh nhân nên nuốt toàn bộ viên nang, không nên nghiền nhỏ hoặc nhai nát. Nên dùng thuốc chung với bữa ăn

Uống thuốc với một cốc nước đầy và không nên nằm sau khi uống thuốc trong 10 phút.

Không nên dùng thuốc Thyanti như một liệu pháp khởi đầu và không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ hiện phải thực hiện hai lần thử thai âm tính trước đơn thuốc ban đầu, chứng minh bằng chứng thử thai âm tính khác trước mỗi đơn thuốc lặp lại hàng tháng và sử dụng các hình thức tránh thai trong suốt quá trình trị liệu và trong 30 ngày sau khi điều trị. Phải ngưng thuốc ít nhất một tháng trước khi có ý định mang thai trở lại.

Không uống rượu trong thời gian điều trị.

Không tự ý dùng thuốc kéo dài hoặc quá liều so với liều được chỉ định.

Liều lượng:

  • Liều khởi đầu: Uống 0,5-1mg/kg/ngày, chia làm 2 lần trong một ngày, kéo dài trong khoảng 15-20 tuần.
  • Liều tối đa: Dùng trong trường hợp nặng, có viêm nhiễm uống 2mg/kg/ngày.
  • Liều điều trị duy trì: 0,1-1 mg/kg/ngày.

Liều dùng có thể thay đổi tùy theo chỉ định của bác sĩ để phù hợp tình hình sức khỏe của bệnh nhân và diễn biến của bệnh. Bệnh nhân cần ưu tiên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Chống chỉ định

Thuốc Thyanti chống chỉ định trong những trường hợp sau :

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy gan, suy thận, thừa vitamin A.
  • Bệnh nhân tăng lipid máu.
  • Bệnh nhân đang dùng tetracyclin do làm tăng nguy cơ tăng áp lực nội sọ lành tính, não phình ra xung quanh dây thần kinh thị giác.
  • Bệnh nhân không hiến máu trong thời gian dùng thuốc.
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú hoặc có ý định có thai hoặc có khả năng có thai do thuốc có thể gây khuyết tật bẩm sinh, dẫn đến dị dạng thai.

Tác dụng phụ của thuốc Thyanti

Bất kỳ thuốc có nguồn gốc hóa dược nào đều bao gồm hai mặt là tác dụng chính và tác dụng phụ ( tác dụng không mong muốn). Thuốc Thyanti cũng không ngoại lệ. Các tác dụng phụ có thể từ thường gặp, ít gặp đến hiếm gặp. Một số tác dụng phụ có thể gặp trong quá trình dùng thuốc như:

  • Khô da do quá liều vitamin A, khô môi, khô kết mạc mắt, niêm mạc họng, ngứa, đỏ da.
  • Chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, nôn, đau khớp, đau lưng.
  • Thuốc gây tình trạng hủy chất khoáng,, giảm độ dày của xương và màng xương nên có thể gây loãng xương.
  • Trầm cảm, khó tính, bứt rứt, đôi khi có ý muốn không kiểm soát được như suy nghĩ tự sát hay tự làm tổn thương bản thân.
  • Đau dạ dày, tiêu chảy nặng, chảy máu trực tràng, phân đen có lẫn máu.
  • Sốt, ớn lạnh, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, vàng da.
Tác dụng phụ của thuốc Thyanti
Tác dụng phụ của thuốc Thyanti

Ngoài ra còn một số tác dụng phụ khác có thể gặp trong quá trình dùng thuốc. Bệnh nhân cần lưu ý theo dõi những phản ứng của cơ thể, nếu phát hiện thấy những dấu hiệu của tác dụng không mong muốn cần ngưng thuốc ngay và hỏi ý kiến bác sĩ để có hướng xử lý phù hợp, tránh những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân.

Tương tác thuốc

Thuốc Thyanti có thể làm ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc dùng cùng dẫn đến giảm tác dụng hoặc gia tăng tác dụng không mong muốn. Một số tương tác thuốc cần chú ý như sau:

  • Dùng thuốc Thyanti với minocyclin hoặc tetracyclin có thể làm tăng áp lực nội sọ. Trong một số trường hợp, điều này có thể dẫn tới mất thị lực vĩnh viễn.
  • Dùng cùng với vitamin A có thể gây ngộ độc do quá liều vitamin A.
  • Thuốc làm giảm độ dung nạp với kính mắt và giảm thị lực buổi tối.
  • Nồng độ TG trong máu có thể tăng.
  • Tăng triệu chứng ở bệnh nhân viêm ruột.

Ngoài ra, thuốc còn tương tác với demeclocycline, desogestrel, dienogest, doxycycline, drospirenone, estradiol cypionate, estradiol valerate, ethinyl estradiol, ethynodiol diacetate, etonogestrel, levonorgestrel…và nhiều loại thuốc khác. Tương tác với rượu dẫn đến giảm hấp thu. Bệnh nhân cần kê khai đầy đủ cho bác sĩ danh sách thuốc đang sử dụng và thực phẩm chức năng để tránh những tương tác bất lợi có thể xảy ra.

Quá liều và cách xử trí

Trong trường hợp quá liều thuốc, bệnh nhân có thể gặp phải những triệu chứng như: tăng tiết dịch, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, nứt môi, đau bụng, mất cảm giác thăng bằng, mất phối hợp động tác.

Trong trường hợp đó, bệnh nhân cần đến ngay các cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời, mang theo danh sách những thuốc kê đơn và không kê đơn để thuận lợi cho việc chẩn đoán nguyên nhân. Nếu không được xử trí kịp thời, bệnh nhân có thể gặp phải những biến chứng nguy hiểm thậm chí tử vong.

Những lưu ý khi dùng thuốc Thyanti

Việc sử dụng thuốc Thyanti cần lưu ý những điều sau:

  • Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và mặc áo chống nắng, kính râm và kem chống nắng vì thuốc làm cho da nhạy cảm với ánh sáng mặt trời.
  • Không nên mang kính áp tròng trong và sau khi điều trị vì thuốc có thể làm mắt khô.
  • Cẩn thận khi lái xe và vận hành máy móc vào ban đêm thuốc làm ảnh hưởng thị lực trong bóng tối.
  • Phụ nữ phải ngưng thuốc 1 tháng trước khi có ý định mang thai, không dùng sáp nhổ lông, không lột da mặt, điều trị sẹo bằng laser do thuốc làm tăng nguy cơ bị sẹo khi sử dụng các liệu pháp này.
  • Cẩn thận khi tham gia các hoạt động thể dục thể thao do thuốc làm tăng nguy cơ gãy xương.
  • Kiểm tra cận lâm sàng khi có: béo phì, đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa lipid.
  • Tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ. Không tự ý thay đổi liều hay ngưng thuốc đột ngột.
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú không dùng thuốc này.
Phụ nữ có thai và cho con bú không nên dùng thuốc Thyanti
Phụ nữ có thai và cho con bú không nên dùng thuốc Thyanti

Thuốc Thyanti 10mg giá bao nhiêu?

Thuốc Thyanti 10mg hiện đang được bán phổ biến tại khắp các đại lý bán buôn, bán lẻ, nhà thuốc trên toàn quốc. Bạn có thể dễ dàng mua được loại thuốc này. Giá trung bình của thuốc Thyanti Soft Capsule hiện rơi vào khoảng 200.000 đồng trên một hộp chứa 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nang mềm.

Trong trường hợp giá thuốc thấp hơn rõ rệt, rất có thể đó là sản phẩm làm giả, làm nhái, có vấn đề về chất lượng. Còn nếu giá bán của thuốc cao hơn nhiều so với bình thường, có thể cơ sở đó đã vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

Nếu như bạn thấy sản phẩm Thyanti loại như trên được bán với giá cao hơn hoặc thấp hơn nhiều mức giá trung bình, hãy báo cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

Bạn có thể gọi cho số hotline của FEL để được tư vấn, giải đáp thắc mắc. Đội ngũ Dược sĩ chúng tôi luôn sẵn sàng, nhiệt tình hỗ trợ.

Tài liệu tham khảo:

  1. Assessment of Etiologic Agents in Acne Pathogenesis.
    https://www.medscape.com/viewarticle/458337_5
  2. Retinoid.
    https://www.sciencedirect.com/topics/medicine-and-dentistry/retinoid
  3. Isotretinoin
    https://www.sciencedirect.com/topics/neuroscience/isotretinoin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0853.54.9696