Thuốc Kagasdine 20mg là thuốc gì? Có tác dụng gì? Uống khi nào?

Thuốc Kagasdine 20mg

Hiện nay, có rất nhiều loại thuốc có tác dụng chữa trị các vấn đề về đường tiêu hóa như Kagasdine 20mg, Baci-subti, Grafort 3g/20ml, Gastrolium,… Tuy nhiên, mỗi loại thuốc lại có cơ chế tác dụng lên cơ thể khác nhau. Bài này, https://fel.edu.vn/ xin được giới thiệu cho bạn đọc sản phẩm thuốc Kagasdine 20mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa. Các thông tin thiết yếu về loại thuốc, Kagasdine 20mg là thuốc gì? Có tác dụng gì? Uống trước hay sau ăn?,… sẽ được bật mí ngay sau đây.

Kagasdine 20mg là thuốc gì?

Thuốc Kagasdine 20mg là thuốc thuộc nhóm đường tiêu hóa, dùng điều trị loét dạ dày, tá tràng và dự phòng loét.

Thành phần hoạt chất chính của thuốc là Omeprazol hàm lượng 20mg thuộc nhóm thuốc chống tiết acid dịch vị, làm giảm triệu chứng khó chịu do dư thừa acid gây ra.

Thuốc Kagasdine 20mg
Kagasdine 20mg là thuốc gì?

Thuốc được bào chế ở dạng viên bao nang tan trong ruột nên khi dùng thuốc theo đường uống, thuốc giải phóng chậm, thời gian lưu ở dạ dày lâu giúp thuốc tạo ra tác dụng ở dạ dày, điều trị loét dạ dày hiệu quả.

Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa với số đăng kí: VD-16386-12.

Tác dụng – Cơ chế tác dụng của thuốc Kagasdine 20mg

Thuốc Kagasdine có tác dụng chống tiết acid dịch vị và tiêu diệt vi khuẩn H.pylori-nguyên nhân gây ra loét dạ dày tá tràng. Tác dụng của thuốc được tạo nên bởi thành phần hoạt chất Omeprazol với cơ chế như sau:

  • Omeprazol thuộc nhóm thuốc chống tiết acid dịch vị. Để chống tiết acid dịch vị, các loại thuốc có thể theo một trong bốn cơ chế sau: Ức chế thụ thể H2 theo hình thức cạnh tranh, ức chế thụ thể muscarinic làm giảm tiết dịch, ức chế thụ thể cholecystokinin và cuối cùng là ức chế bơm proton. Omeprazol chính là theo cơ chế ức chế bơm proton này và là hoạt chất đầu tiên được tìm ra trong nhóm PPIs. Omeprazol không bền trong môi trường acid ở dạ dày nên phải bào chế thành dạng bền.
Tác dụng của thuốc Kagasdine 20mg
Hình ảnh minh họa: Vi khuẩn Helicobacter pylori
  • Tại khoang acid của tế bào bìa, nó hoạt hóa thành sulfenamid, ức chế có hồi phục hệ enzyme hydro-kali adenosine triphosphatase ( hay còn gọi là bơm proton ) dẫn đến giảm tiết acid dịch vị. Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được.
  • Ngoài ra thuốc còn có tác dụng diệt vi khuẩn H.pylori, vi khuẩn cư trú tại dạ dày, sản sinh catalase phá hủy thành niêm mạc dạ dày, gây ra tổn thương do tạo ra các vết loét trên dạ dày. Việc diệt vi khuẩn HP giúp tiêu diệt nguyên nhân gây bệnh.

Xem thêm nhiều thông tin hữu ích:

Công dụng và chỉ định thuốc Kagasdine 20mg

Với tác dụng chống tiết acid dịch vị, diệt vi khuẩn HP, thuốc Kagasdine được chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân cần điều trị loét dạ dày-tá tràng.
  • Bệnh nhân cần điều trị chứng ợ nóng, ăn khó tiêu do tăng acid dạ dày.
  • Bệnh nhân cần điều trị hội chứng Zollinger-Ellison ( u tuyến tụy, ruột non…),tất cả các trường hợp cần giảm tiết acid.
  • Bệnh nhân cần điều trị bệnh hồi lưu thực quản dạ dày hay trào ngược dạ dày thực quản.
  • Dự phòng loét dạ dày do stress hoặc dùng thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi steroid ( NSAIDs).
Chỉ định thuốc Kagasdine 20mg
Hình ảnh minh họa: Người bệnh loét dạ dày – tá tràng

Bệnh nhân chỉ nên dùng thuốc khi có đơn của bác sĩ để có hiệu quả tốt nhất, không tự ý mua và sử dụng vì những phán đoán theo kinh nghiệm có thể có rất nhiều sai sót và không kiểm soát được.

Cách sử dụng và liều lượng

Cách sử dụng: Việc sử dụng thuốc Kagasdine cần đảm bảo đúng theo đơn của bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất để tham khảo thêm thông tin. Không dùng liều cao hay thấp hơn so với quy định. Để không làm tổn hại đến sức khỏe, bệnh nhân không được tự ý kéo dài thời gian sử dụng thuốc.

Để đạt hiệu quả tốt nhất, tốt nhất nên uống thuốc trước khi ăn khoảng 30 phút. Nuốt cả viên thuốc với một cốc nước để tránh nghẹn, không nên nghiền nhỏ viên thuốc. Không uống thuốc với sữa, nước có gas hoặc cafein vì sẽ làm thuốc bị giảm tác dụng.

Nên dùng thuốc vào những khoảng thời gian giống nhau trong ngày để đảm bảo nồng độ thuốc trong cơ thể luôn ổn định. Tốt nhất chọn những thời điểm dễ nhớ, tránh quên liều. Khi bệnh đã đỡ hơn cũng không được ngưng thuốc mà phải dùng hết theo liệu trình đã được kê để tránh bệnh tái phát trở lại hết sức nguy hiểm.

Trong trường hợp dùng thuốc đúng theo chỉ định mà tình trạng bệnh vẫn không thuyên giảm, bệnh nhân nên báo ngay cho bác sĩ để có sự thay đổi liều hoặc đổi sang thuốc khác phù hợp hơn.

Liều lượng:

  • Với bệnh nhân loét tá tràng: dùng 20mg /ngày tương đương 1 viên , kéo dài 2-4 tuần.
  • Với bệnh nhân loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược: uống 20mg/ngày tương đương 1 viên, kéo dài 4-8 tuần. Ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác, có thể tăng lên 40mg tương đương 2 viên trên ngày.
  • Với bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger-Ellison: dùng 60mg mỗi ngày tương đương uống 3 lần/ngày, mỗi lần 1 viên.
  • Dùng dự phòng mắc lại loét dạ dày, tá tràng: dùng 20-40mg/ngày.

Liều lượng có thể thay đổi tùy theo chỉ định của bác sĩ để phù hợp với đối tượng bệnh nhân là người lớn hoặc trẻ em, thể trạng bệnh nhân và tình trạng bệnh. Cần ưu tiên sử dụng theo liều được chỉ định.

Chống chỉ định

Thuốc Kagasdine chống chỉ định với các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 5 tuổi.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Bệnh nhân có vấn đề về thận do thuốc chủ yếu đào thải qua thận.

Tác dụng phụ của thuốc Kagasdine 20mg

Thuốc Kagasdine là thuốc có nguồn gốc hóa dược nên trong quá trình sử dụng thuốc không thể tránh khỏi việc gặp phải các tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn. Một số tác dụng phụ có thể gặp như:

  • Tiêu chảy.
  • Táo bón.
  • Buồn nôn và nôn mửa.
  • Khô miệng do giảm tiết dịch.
  • Đầy hơi.
  • Loãng xương, tăng nguy cơ gãy xương.
  • Khó nuốt, cổ họng bị nghẹn.
Thuốc Kagasdine 20mg
Tác dụng phụ của thuốc Kagasdine 20mg

Ngoài ra còn có một số tác dụng không mong muốn khác không được liệt kê ở trên. Các triệu chứng có thể biến mất khi ngưng dùng thuốc. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, bệnh nhân cần theo dõi những phản ứng của cơ thể trong quá trình dùng thuốc. Nếu thấy những biểu hiện của tác dụng không mong muốn cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm.

Tương tác thuốc

Thuốc Kagasdine có thể tương tác với các thuốc khác làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu thuốc, từ đó ảnh hưởng sinh khả dụng của thuốc hoặc làm tăng độc tính của thuốc. Một số tương tác thuốc có thể xảy ra:

  • Khi dùng cùng với thuốc điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng nhóm kháng sinh kháng H.pylori làm tăng tác dụng của kháng sinh.
  • Thuốc có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.
  • Thuốc có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu.
  • Thuốc chứa omeprazol là chất ức chế enzyme chuyển hóa tại gan nên có thể làm tăng hàm lượng diazepam, phenytoin và warfarin trong máu, do đó kéo dài tác dụng của diazepam. Thuốc ức chế chuyển hóa warfarin nhưng ít làm thay đổi thời gian chảy máu.
  • Dùng cùng với dicoumarol làm tăng khả năng chống đông máu của thuốc này.
  • Clarithromycin giảm chuyển hóa omeprazol, làm nồng độ omeprazole tăng gấp hai lần.
  • Thuốc không có tương tác đáng kể trên lâm sàng khi dùng cùng amoxicillin, lidocain, cafein, quinidine, bacampicilin, hoặc theophylin.
  • Không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Thức ăn có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thu thuốc.

Để tránh những tương tác bất lợi, bệnh nhân nên cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về các loại thuốc và thực phẩm chức năng mình đang sử dụng cho bác sĩ để có những hướng dẫn dùng thuốc đúng đắn và hiệu quả nhất.

Quá liều và cách xử lý

Việc dùng thuốc quá liều có thể gây ra các triệu chứng như buồn nôn, nôn, ra mồ hôi, nóng bừng, đau đầu, khô miệng, mờ mắt, nhịp tim nhanh, nhầm lẫn, buồn ngủ. Nếu bệnh nhân không thở được cần làm hô hấp nhân tạo ngay lập tức và đưa đi cấp cứu.

Khi dùng quá liều thuốc, bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp, tránh những tình huống đáng tiếc có thể xảy ra.

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Kagasdine

Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi do chức năng sinh lý suy giảm.

Loại trừ khả năng bị u ác tính trước khi dùng thuốc do thuốc có thể che lấp các triệu chứng do đó làm muộn chẩn đoán.

Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú do thuốc hiện diện trong sữa mẹ.

Xem xét việc giảm liều ở bệnh nhân suy gan.

Tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi liều hay ngưng thuốc đột ngột.

lưu ý khi sử dụng thuốc Kagasdine
Hình ảnh minh họa: Sử dụng thuốc Kagasdine tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ

Theo dõi những phản ứng của cơ thể trong quá trình dùng thuốc để nhanh chóng phát hiện những tác dụng phụ nếu có

Kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng thuốc. Việc dùng thuốc quá hạn có thể dẫn đến phản tác dụng

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Khi nào nên ngưng sử dụng thuốc?

Về thời điểm ngừng sử dụng thuốc, bạn có thể dừng:

  • Khi đã điều trị dứt điểm các triệu chứng viêm loét dạ dày-tá tràng, trào ngược dạ dày…
  • Khi nhận được chỉ định ngưng dùng thuốc của bác sĩ.
  • Khi phát hiện thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường, nên ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc Kagasdine giá bao nhiêu?

Thuốc Kagasdine được bán tại các nhà thuốc, cơ sở khám chữa bệnh toàn quốc. Bạn có thể tìm mua được thuốc một cách dễ dàng. Theo như tìm hiểu, giá bán của thuốc Kagasdine 20mg rơi vào khoảng 14.000 đồng đối với hộp 2 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên.

Thị trường thuốc giả, thuốc kém chất lượng cũng đang hoạt động rất nhộn nhịp. Trước khi mua, bạn cần tìm hiểu, lựa chọn một cơ sở bán thuốc uy tín. Quan sát kĩ hạn dùng, bao bì sản phẩm để đảm bảo thuốc không có vấn đề.

Nếu như còn băn khoăn không biết nên mua thuốc Kagasdine ở đâu, hay có bất kì câu hỏi nào chưa được giải đáp, hãy gọi cho số hotline của FEL để được hỗ trợ. Đội ngũ dược sĩ chúng tôi luôn sẵn sàng trả lời, nhiệt tình tư vấn.

Tài liệu tham khảo:

  1. Antisecretory
    https://www.sciencedirect.com/topics/chemistry/antisecretory
  2. Protective activity of geraniol against acetic acid and Helicobacter pylori– induced gastric ulcers in rats
    https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S2225411018301032

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0853.54.9696